Ngày đăng: 03/10/17

Trong số các nhóm hàng xuất khẩu sang Đài Loan 8 tháng đầu năm nay, nổi bật nhất là nhóm sắt thép tăng rất mạnh 325,6% so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 56,23 triệu USD.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đài Loan trong 8 tháng đầu năm 2017 tăng 18,6% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016; trong đó riêng tháng 8/2017 đạt 260,88 triệu USD, tăng 28,4% so với tháng 7/2017.

Trong số 40 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2017, thì nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, đạt 272,19 triệu USD, chiếm 16,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng 51,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 147,45 triệu USD, chiếm 8,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.

Tiếp sau đó là nhóm hàng dệt may, đạt trên 135,7 triệu USD, giảm 16,3% so với cùng kỳ năm 2016, chiếm 8,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đài Loan.

Tính riêng trong tháng 8/2017 nhóm hàng sắt thép xuất khẩu sang Đài Loan đạt tăng trưởng mạnh nhất 164% về kim ngạch so với tháng trước đó; bên cạnh đó, xuất khẩu hóa chất, hạt điều, điện thoại các loại và linh kiện, cao su, clanhke và xi măng cũng đạt mức tăng mạnh so với tháng trước đó, với mức tăng lần lượt là 117%, 116%, 98%; 56% và 52%.

Nhìn chung, trong 8 tháng đầu năm 2017, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đài Loan hầu hết đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó đáng chú ý là nhóm hàng sắt thép tăng rất mạnh 325,6% về kim ngạch, đạt 56,23 triệu USD; bên cạnh đó một số mặt hàng cũng tăng trưởng cao như: chất dẻo nguyên liệu (tăng 203,8%, đạt 9,13 triệu USD); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng 119,3%, đạt 15,77 triệu USD); than đá (tăng 220%, đạt 7,99  triệu USD).

Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm ở một số nhóm hàng so với cùng kỳ như: Quặng và khoáng sản giảm 28,5%; phân bón các loại  giảm 21%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 16,6%.

Xuất khẩu hàng hóa sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

T8/2017

8T/2017

% 8T/2017 so với cùng kỳ năm trước

Tổng kim ngạch

260.884.808

1.675.227.362

+18,63

Hàng thủy sản

11.289.164

70.372.802

+5,97

Hàng rau quả

3.890.354

29.158.024

+16,07

Hạt điều

3.190.133

13.475.610

+3,25

Chè

2.791.069

18.183.542

+58,64

Gạo

2.013.914

10.990.010

-12,70

Sắn và các sản phẩm từ sắn

232.700

8.570.038

-16,65

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.911.288

12.455.974

+24,57

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.240.918

14.943.293

-3,97

Quặng và khoáng sản khác

329.934

3.370.634

-28,52

Clanhke và xi măng

2.300.000

19.492.280

-10,38

Than đá

 

7.990.807

+219,81

Hóa chất

2.259.961

14.854.610

+25,67

Sản phẩm hóa chất

2.188.186

15.650.660

+15,08

Phân bón các loại

63.250

384.150

-21,11

Chất dẻo nguyên liệu

1.918.753

9.132.175

+203,76

Sản phẩm từ chất dẻo

4.085.304

31.640.259

+24,76

Cao su

5.565.583

29.793.309

+37,22

Sản phẩm từ cao su

1.431.221

9.560.981

+13,51

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.510.036

11.387.907

-11,48

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

865.686

4.533.141

-12,30

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.067.227

39.579.156

-5,46

Giấy và các sản phẩm từ giấy

8.625.473

56.883.433

+5,06

Xơ, sợi dệt các loại

5.776.554

48.811.051

+57,90

Hàng dệt, may

21.533.994

135.574.722

-16,26

Giày dép các loại

14.444.594

88.409.755

+10,66

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.317.633

33.612.126

+50,22

Sản phẩm gốm, sứ

4.102.572

31.635.144

-8,22

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.558.972

15.768.323

+119,29

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

76.666

623.029

+81,66

Sắt thép các loại

2.733.626

56.227.842

+325,57

Sản phẩm từ sắt thép

3.592.983

25.629.170

-9,38

Kim loại thường khác và sản phẩm

5.097.421

26.823.018

+8,28

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

23.988.942

147.456.704

+0,75

Điện thoại các loại và linh kiện

60.445.957

272.199.283

+51,17

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

20.854

1.094.804

+58,71

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

12.447.311

114.170.246

+27,90

Dây điện và dây cáp điện

454.007

3.294.060

+81,23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.826.439

32.991.346

+13,89

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

410.639

2.683.322

-1,74

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

619.783

5.276.015

+7,38

(Vinanet - Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Dự án

  • VIDEO CLIP

Quảng cáo



© 2017 All rights reserved.