Posted date: 06/07/20

Mặt hàng cà phê:

+ Giá cà phê thế giới đứng ở mức thấp do đồng Real giảm mạnh trong khi IMF thu hẹp dự báo mức tăng trưởng kinh tế thế giới so với trước đó.

Thị trường cà phê thế giới:

          Giá cà phê thế giới đứng ở mức thấp do đồng Real giảm mạnh do lo ngại dịch Covid-19 bùng phát lần thứ 2 tại Trung Quốc và Mỹ gây áp lực lên thị trường cà phê toàn cầu và việc đẩy mạnh bán ra của Braxin.

          Bên cạnh đó, giá cà phê còn chịu tác động tiêu cực khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2020 chỉ hồi phục ở mức 4,9% và nằm 2021 ở mức 5,4% (thay vì 5,8% như đã dự báo trước đó) đã làm USD tăng mạnh trở lại, khiến hầu hết giá cả hàng hóa trên thị trường phái sinh quay đầu sụt giảm.

           Kết thúc phiên giao dịch giá tại các sàn ngày 25/06/2020, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2020 trên sàn ICE giảm 0,4% so với tuần trước, xuống 1.145 USD/tấn.

          Trái lại, già cà phê Arabica giao tháng 7/2020 trên sàn New York lại tăng 0,4% so với tuần trước, lên 96,65 US cant/lb.

Thị trường trong nước

Diễn biến giá:

        Tuần qua, giá cà phê trong nước giảm so với tuần trước. Giá cà phê tại Đắc Lawsk, Lâm Đồng, Gia Lai và Đăk Nông cùng giảm 100 đồng/kg so với tuần trước, dao động từ 30.200 đồng/kg-30.700 đồng/kg.

          Trái lại, giá cà phê xuất khẩu giao tại cảng khu vực TP.Hồ Chí Minh tăng 26 USD/tấn so với tuần trước, lên 1.256 USD/tấn.

                                   Tham khảo giá cà phê xô tại Việt Nam ngày 25/06/2020

Thị trường

ĐVT

Ngày 25/06/2020

Ngày 17/06/2020

So sánh

Đắc Lắk

VNĐ/kg

30.700

30.800

-100

Lâm Đồng

VNĐ/kg

30.200

30.300

-100

Gia Lai

VNĐ/kg

30.600

30.700

-100

Đắk Nông

VNĐ/kg

30.600

30.700

-100

TP. Hồ Chí Minh

USD/tấn

1.256

1.230

26

Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2020

          Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 6 năm 2020 ước đạt 140 nghìn tấn, trị giá 237 triệu USD, tăng 7,5% về lượng và tăng 7,4% về trị giá so với tháng 5 năm 2020; tuy nhiên so với tháng 6 năm 2019 thì lại giảm 3,0% về lượng và giảm 1,9% về trị giá.

           Tính chung, 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu cà phê của Việt Nam ước đạt 955 nghìn tấn, trị giá 1,609 tỷ USD, tăng 3,7% về lượng và tăng 2,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Các chủng loại cà phê xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2020

           5 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu cà phê Robusta và Arabica tăng so với cùng kỳ năm 2019, trong khi đó xuất khẩu cà phê Excelsa, cà phê chế biến giảm. Cụ thể:

          Xuất khẩu cà phê Robusta đạt gần 694,6 nghìn tấn, trị giá 1,029 tỷ USD, tăng 4,9% về lượng và tăng 1,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019, chiếm tới 85,2% tổng lượng cà phê xuất khẩu. Giá trung bình xuất khẩu cà phê Robusta đạt 1.482 USD/tấn, giảm 2,9% so với cùng kỳ năm 2019.

          Xuất khẩu cà phê Arabica tăng khá 34% về lượng và tăng 52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019, đạt 43,9 nghìn tấn, trị giá 103 triệu USD. Giá trung bình xuất khẩu cà phê Arabica đạt 2.346 USD/tấn, tăng 13,5% so với cùng kỳ 2019.

          Trái lại, xuất khẩu cà phê  Excelsa đạt 905 tấn, trị giá 1,58 triệu USD, giảm 75,9% về lượng và 73,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

          Xuất khẩu cà phê chế biến đạt trị giá 216,7 triệu USD, giảm 1,9% so với 5 tháng đầu năm 2019.

                                                  Chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020

Chủng loại

5 tháng đầu năm 2020

So với cùng kỳ năm 2019(%)

Tháng 5 năm 2020(%)

So với tháng 4/2020(%)

So với tháng 5/2019(%)

Lượng

Trị Giá

Lượng

Trị Giá

Lượng

Trị Giá

Lượng

Trị Giá

Lượng

Trị Giá

Robusta

694.559

1.028.998

4,9

1,9

109.472

158.122

-23,9

-23,9

-14,5

-14,4

Arabica

43.904

102.985

34,0

52,9

6.719

15.103

-36,3

-41,3

33,0

57,9

Cà phê Excelsa

905

1.575

-75,9

73,5

403

672

70,7

54,9

-37,3

-31,1

Cà phê chế biến

 

216.724

 

-1,9

 

46.441

 

-2,1

 

 

                                                                                                                                                              (Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan)

                                       Giá trung bình cà phê xuất khẩu  vủa Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020

Chủng loại

5 tháng đầu năm 2020(USD/tấn)

So với cùng kỳ năm 2019(%)

Tháng 5 năm 2020(USD/tấn)

So với tháng 4/2020(%)

So với tháng 5/2019(%)

Robusta

1.482

-2,9

1.444

0,0

0,0

Arabica

2.346

13,5

2.248

-7,7

18,7

Cà phê Excelsa

1.740

10,1

1.666

-9,2

9,8

                                                                                                                                             (Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan)

                    Một số doanh nghiệp xuất khẩu cà phê đạt kim ngạch cao trong 5 tháng đầu năm 2020

STT

Doanh nghiệp

Trị giá (nghìn USD)

1

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN INTIMEX

105.468

2

CÔNG TY CÔ PHẦN INTIMEX MỸ PHƯỚC

73.514

3

CÔNG TY TNHH MTV XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 ĐẮK LẮK

65.125

4

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CÁT QUÊ

54.674

5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG PHẨM ATLANTIC VIỆT NAM

54.638

6

CÔNG TY TNHH OLAM VIỆT NAM

52.308

7

CÔNG TY TNHH MTV TÍN NGHĨA

51.667

8

CÔNG TY TNHH VOLCAFE VIỆT NAM

48.062

9

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚC SINH

46.742

10

CÔNG TY CỒ PHẦN MASCOPEX

43.803

11

CÔNG TY TNHH URC VIỆT NAM

43.438

12

CÔNG TY TNHH NEUMANN GRUPPE VIỆT NAM

42.359

13

CÔNG TY TNHH DAKMAN VIỆT NAM

37.248

14

CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM

36.538

15

CÔNG TY TNHH CÀ PHÊ OUTSPAN VIỆT NAM

36.369

16

CÔNG TY TNHH LOUIS DREYFUS COMMODITIES VIỆT NAM

34.232

17

CÔNG TY TNHH VĨNH HIỆP

33.230

18

CÔNG TY TNHH MINH HUY

31.601

19

CÔNG TY TNHH VĨNH AN

30.115

20

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN-NHÀ MÁY CÀ PHÊ SÀI GÒN

27.721

21

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU HOA TRANG-GIA LAI

25.619

22

CÔNG TY TNHH MERCAFE VIỆT NAM

21.804

23

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN INTIMEX TẠI BUÔN MA THUỘT

21.239

                                                                                                                      (Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ dùng để tham khảo)

Mặt hàng gạo:

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

          Theo ước tính, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong tháng 6 /2020 đạt 450 nghìn tấn, trị giá 227 triệu USD, giảm 52,8% về lượng và 53,9% về trị giá so với tháng 5/2020, đồng thời giảm 24,7% về lượng và 14,2% về trị giá. Tuy nhieenm tính chung 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn tăng 5,6% về lượng và 19,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019, ước đạt 3,54 triệu tấn, trị giá 1,73 tỷ USD.

         Trong tháng 6/2020, giá xuất khẩu trung bình gạo của Việt Nam giảm 2,3% so với tháng 5/2020 nhưng tăng 13,9% so với tháng tháng 6/2019, đạt bình quân 504 USD/tấn. Trong 6 tháng đầu năm 2020, giá xuất khẩu gạo của nước ta đã tăng 13% so với cùng kỳ năm 2019, đạt bình quân 488 USD/tấn.

          Trước đó, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong tháng 5/2020 đạt mức cao kỷ lục 953.95 nghìn tấn, trị giá 492,54 triệu USD, tăng 87% về lượng, tăng 93,6% về trị giá so với tháng 4/2020. Việc nối lại bình thường hoạt động xuất khẩu gạo trong tháng 5/2020 sau khi tạm dừng xuất khẩu trong tháng 3 áp dụng hạn ngạch xuất khẩu ở mức 500.000 tấn trong tháng 4 đã giúp giải phóng lượng hàng đã ký và chưa được xuất khẩu trong các tháng tước.

          Như vậy, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020 đạt 3,09 triệu tấn, trị giá 1,5 tỷ USD, tăng 12,2% về lượng và tăng 26,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

          Với kết quả trên, Việt Nam đã vượt qua Thái Lan để vươn lên thứ hai thế giới về khối lượng gạo bởi theo số liệu của Bộ Thương mại Thái Lan, xuất khẩu gạo của nước này trong 5 tháng đầu năm 2020 chỉ đạt 2,57 triệu tấn, trị giá 1,73 tỷ USD, giảm 31,88% về lượng và giảm 13,22% so với cùng kỳ năm 2020.

STT

Tên doanh nghiệp

Kim ngạch (nghìn USD)

1

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN INTIMEX

144.983

2

TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM

125.562

3

CÔNG TY CỒ PHẦN QUỐC TẾ GIA

68.637

4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH TÍN

68.219

5

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG

67.229

6

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN GIANG

65.817

7

CÔNG TY TNHH DƯƠNG VŨ

59.573

8

TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC

59.495

9

CÔNG TY CỒ PHẦN TÂN ĐỒNG TIẾN

46.633

10

CÔNG TY TNHH TÂN THẠNH AN

46.536

11

CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN THIÊN KIM

41.409

12

CÔNG TY CỒ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH

41.241

13

CÔNG LD SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO

32.160

14

CÔNG TY TNHH LƯƠNG THỰC PHƯƠNG ĐÔNG

31.684

15

CÔNG TY CỒ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM

30.291

                                                     Nguồn: Bản tin: Thông tin thương mại thuộc Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại- Bộ Công Thương

 

Project

  • VIDEO CLIP

Advestiment